BIẾN CHỨNG NÂNG NGỰC: PHÒNG NGỪA VÀ XỬ TRÍ

Tác giả: Ts.Bs Kiều Thơ | Cập nhật lần cuối: 15/02/2026
(Xem hồ sơ khoa học ORCID của tác giả tại cuối bài)

(Lưu ý: Mọi phẫu thuật nâng ngực đều bắt buộc thực hiện tại các Bệnh Viện lớn theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế)

MỤC LỤC

  1. Biến chứng nâng ngực thường gặp là gì?

  2. Nhóm biến chứng sớm sau phẫu thuật gồm những gì?

  3. Nhóm biến chứng muộn sau nâng ngực gồm những gì?

  4. Có nguy cơ ung thư sau đặt túi ngực không?

  5. Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng nâng ngực?

  6. Góc nhìn chuyên gia

  7. Tài liệu tham khảo

Biến chứng nâng ngực có thể xảy ra sớm hoặc muộn, với tỷ lệ nhìn chung thấp nhưng cần được theo dõi chặt chẽ và xử trí đúng cách. Phẫu thuật đặt túi ngực hiện nay có mức độ an toàn cao nhờ cải tiến vật liệu và kỹ thuật, tuy nhiên các biến chứng như tụ máu, nhiễm trùng, co thắt bao xơ hay vỡ túi vẫn được ghi nhận trong y văn [1],[6].

● Tỷ lệ biến chứng nâng ngực nhìn chung thấp nhưng không bằng 0.
● Co thắt bao xơ, tụ máu, nhiễm trùng là các biến chứng được ghi nhận nhiều nhất.
● Vỡ túi thường tăng theo thời gian sử dụng, đặc biệt sau 10–15 năm [6].
● Phẫu thuật đúng kỹ thuật và theo dõi định kỳ giúp giảm đáng kể rủi ro.

1. Biến chứng nâng ngực thường gặp là gì?

Biến chứng được chia thành hai nhóm chính:

● Biến chứng sớm: xảy ra trong những ngày hoặc tuần đầu sau phẫu thuật.
● Biến chứng muộn: có thể xuất hiện sau nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Theo các phân tích tổng hợp gần đây, tỷ lệ biến chứng tổng thể dao động từ 5–15% tùy kỹ thuật và loại túi sử dụng [12].

2. Nhóm biến chứng sớm sau phẫu thuật gồm những gì?

Chảy máu và tụ máu

Tỷ lệ khoảng 1–3% [2]. Thường xuất hiện trong 6–24 giờ đầu với biểu hiện đau, sưng nhanh. Xử trí gồm theo dõi hoặc phẫu thuật lấy máu tụ khi cần.

Nhiễm trùng

Tỷ lệ khoảng 0,5–1% [12]. Có thể xuất hiện sau 1–2 tuần với biểu hiện sốt, sưng, đau, chảy dịch. Điều trị bằng kháng sinh, trường hợp nặng có thể cần tháo túi.

Tụ huyết thanh (Seroma)

Có thể xuất hiện sớm hoặc muộn, tỷ lệ muộn khoảng 0,88% [5]. Điều trị bảo tồn hoặc chọc hút/dẫn lưu khi dịch nhiều.

Thay đổi cảm giác

Tỷ lệ thấp (0,3–0,4%) và đa số hồi phục theo thời gian [9].

3. Nhóm biến chứng muộn sau nâng ngực gồm những gì?

Co thắt bao xơ

Tỷ lệ 5–15% với túi trơn và 2–5% với túi nhám [1]. Biểu hiện ngực cứng, biến dạng, đau. Điều trị thường là phẫu thuật cắt bao xơ và thay túi.

Dịch chuyển túi, bất đối xứng

Thường liên quan kỹ thuật hoặc đặc điểm giải phẫu. Là nguyên nhân phổ biến của phẫu thuật chỉnh sửa [3],[4].

Vỡ túi ngực

Nguy cơ tăng theo thời gian. Sau 10 năm, tỷ lệ vỡ có thể khoảng 10% và tăng cao hơn sau 15 năm [6]. MRI có độ đặc hiệu trên 90% trong chẩn đoán.

Nếp gợn sóng (Rippling)

Xảy ra khoảng 10% trường hợp, thường ở người có mô che phủ mỏng [7].

Biến dạng “double bubble”

Chiếm khoảng 2% trong các ca chỉnh sửa sau nâng ngực [8].

Sẹo xấu

Tỷ lệ 10–30% có sẹo nhìn thấy, sẹo phì đại/lồi 2–5% [10].

4. Có nguy cơ ung thư sau đặt túi ngực không?

Phân tích gộp các nghiên cứu đoàn hệ cho thấy không có bằng chứng làm tăng nguy cơ ung thư vú ở người đặt túi ngực so với dân số chung [11].

Tuy nhiên, các báo cáo gần đây ghi nhận một dạng lymphoma hiếm liên quan đến túi nhám (BIA-ALCL), với tỷ lệ rất thấp. Việc theo dõi định kỳ và đánh giá sớm các biểu hiện bất thường là cần thiết theo khuyến cáo quốc tế.

5. Làm thế nào để phòng ngừa biến chứng nâng ngực?

Trước phẫu thuật

● Sàng lọc bệnh lý nội khoa và yếu tố nguy cơ.
● Sát khuẩn và chuẩn bị da đúng quy trình.

Trong phẫu thuật

● Tuân thủ nguyên tắc vô trùng nghiêm ngặt.
● Áp dụng kỹ thuật “no-touch”.
● Lựa chọn túi phù hợp với giải phẫu.
● Cầm máu kỹ và đặt túi dưới cơ khi có chỉ định nhằm giảm co thắt bao xơ.

Sau phẫu thuật

● Mang áo định hình theo hướng dẫn.
● Tránh chấn thương và vận động mạnh sớm.
● Tái khám định kỳ, siêu âm hoặc MRI khi cần.

Tuổi thọ trung bình của túi ngực hiện nay khoảng 15–20 năm. Việc thay túi phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng thay vì một mốc thời gian cố định.

GÓC NHÌN CHUYÊN GIA: TS.BS KIỀU THƠ

“Phẫu thuật nâng ngực là một thủ thuật an toàn khi được thực hiện đúng chỉ định và đúng kỹ thuật. Điều quan trọng không chỉ nằm ở vật liệu túi mà còn ở đánh giá giải phẫu chính xác, kỹ thuật bóc tách khoang đặt túi và theo dõi lâu dài.”

THÔNG TIN TÁC GIẢ

Tiến sĩ, Bác sĩ Kiều Thơ
● Giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM
● Bác sĩ Tai Mũi Họng – Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
● Sáng lập Trung tâm Thẩm mỹ Sản phụ khoa Miracle
● Xác thực chuyên gia (ORCID): https://orcid.org/0000-0001-5104-9347

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Atlas Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ Vú. Nhà xuất bản Y học. 2023.

  2. Nguyen L, et al. (2022). Preoperative Risk Factors and Complication Rates of Breast Augmentation. Aesthetic Surgery Journal.

  3. Chopra K, et al. (2016). Techniques to Repair Implant Malposition. Aesthetic Surgery Journal.

  4. Patlazhan G, et al. (2020). Breast Asymmetry Correction. Aesthetic Plastic Surgery.

  5. Pinchuk V, Tymofii O. (2011). Seroma as a Late Complication. Aesthetic Plastic Surgery.

  6. Hillard C, et al. (2017). Silicone Breast Implant Rupture. Gland Surgery.

  7. Pantelides NM, Srinivasan JR. (2018). Rippling Following Breast Augmentation. Aesthetic Plastic Surgery.

  8. Handel N. (2013). The Double-Bubble Deformity. Plastic and Reconstructive Surgery.

  9. Brown T. (2016). Objective Sensory Changes Following Breast Augmentation. Aesthetic Surgery Journal.

  10. Sun J, et al. (2016). Scar Assessment After Breast Augmentation. Aesthetic Plastic Surgery.

  11. Noels EA, et al. (2015). Breast Implants and Risk of Breast Cancer: Meta-analysis. Aesthetic Surgery Journal.

  12. Alhindi N, et al. (2023). Risk Factors of Implant Loss and Complications. European Journal of Plastic Surgery.

Đang xem: BIẾN CHỨNG NÂNG NGỰC: PHÒNG NGỪA VÀ XỬ TRÍ